Danh mục: Chia Sẻ

Để làm được bạn cần sự trợ giúp của ứng dụng tìm bạn bè (Find My Friends) trên hệ điều hành iOS. Ứng dụng sẽ cho phép bạn nhận thông tin vị trí một cách trực tiếp từ thiết bị cần theo dõi một cách âm thầm. Bạn có thể áp dụng thủ thuật này để giám sát vị trí con cái của mình.

Cách thực hiện

• Đối với thiết bị sử dụng iOS 12 trở về trước

Đầu tiên cần thao tác trên thiết bị cần được theo dõi vị trí, tại màn hình chính của thiết bị bạn tìm ứng dụng có tên Find My Friends (Tìm bạn) và khởi động ứng dụng.

Trong giao diện của ứng dụng, chọn vào ảnh đại diện của tài khoản Apple ID trên thiết bị và bật tùy chọn Share My Location. Hãy lưu ý ở dòng Share My Location From bạn chọn đúng thiết bị đang thực hiện (có chữ This device).




Cách theo dõi vị trí thiết bị iOS không cần iCloud - ảnh 1

Bật chế độ chia sẻ vị trí cho ứng dụng Find My Friends

Tiếp theo bấm Add > hãy bấm dấu “+” và chọn vào danh bạ của bạn đang lưu trên thiết bị đó, số điện thoại của danh bạ được chọn phải được kích hoạt tin nhắn iMessage, Facetime với Apple (lưu ý điện thoại của bạn cần bật Airdrop và chọn chế độ chia sẻ với những người có trong danh bạ). Xong bấm Send, trong bảng xác nhận thời gian chia sẻ bạn chọn vào Share Indefinitely để không bị giới hạn thời gian theo dõi.




Cách theo dõi vị trí thiết bị iOS không cần iCloud - ảnh 2

Chọn danh bạ của bạn để có thể theo dõi thiết bị

Sau khi bấm Send, trên thiết bị của bạn sẽ xuất hiện thông báo nhận được chia sẻ vị trí, bạn chọn vào Don’t Share để không chia sẻ vị trí của mình cho thiết bị kia. Và từ bây giờ mỗi lần bạn muốn xem vị trí của thiết bị đã cài đặt theo dõi thì chỉ việc mở ứng dụng Find My Friends để xem.

• Đối với thiết bị sử dụng iOS 13

Trên iOS 13 thì Apple đã loại bỏ ứng dụng Find My Friends và tích hợp nó vào trong ứng dụng Find My (Tìm). Cách thực hiện cũng tương tự như trên.

Trên điện thoại cần được theo dõi vị trí, bạn khởi động ứng dụng Find My, tại tab People bạn chọn Start Sharing Location.




Cách theo dõi vị trí thiết bị iOS không cần iCloud - ảnh 3

Ứng dụng Find My trên iOS 13

Tiếp theo bấm dấu “+” và chọn danh bạ của bạn đang lưu trong thiết bị cần theo dõi. Xong bấm Send > chọn Share Indefinitely.

Cuối cùng trên thiết bị của bạn cũng xác nhận thông báo và không chia sẻ vị trí như trên.



Read Full Article

Nếu dùng thiết bị iOS trước đây có lẽ bạn đã sử dụng AssistiveTouch được thiết kế để giúp tương tác thuận tiện hơn ngay trên màn hình, bao gồm khởi động lại, chụp ảnh màn hình, điều chỉnh âm lượng… Thậm chí bạn có thể tùy chỉnh các shortcut để khai thác tối đa sức mạnh của nó.

Cách thêm nút Home ảo

– Khởi chạy ứng dụng Setting, sau đó chạm vào General và tìm đến Accessibility.

– Tiếp theo, cuộn xuống và chạm vào AssistiveTouch rồi bật nó lên.

Cách nhanh chóng mang nút Home ảo về iPhone X - ảnh 1

Chuyển AssistiveTouch sang trạng thái On để kích hoạt nút Home ảo

Giờ đây nút Home ảo sẽ xuất hiện trên màn hình Home của iPhone X. Chạm vào nút sẽ mở ra menu, sau đó bạn có thể truy cập vào Control Center, gọi Siri, xoay màn hình và nhiều hơn nữa.

Tùy chỉnh biểu tượng hành động cho AssistiveTouch

Nhưng để tận dụng tối đa sức mạnh của nó, bạn hãy thực hiện một số thủ thuật dưới đây. Như đã đề cập ở trên, bạn cũng có thể tùy chỉnh AssistiveTouch để phù hợp với nhu cầu của mình, ví dụ như chạm nút Home ảo một lần để chụp màn hình.

– Mở Settings > General > Accessibility > AssistiveTouch.

– Bây giờ, bạn hãy chỉ định các tác vụ tùy chỉnh để tương tác trực tiếp với biểu tượng AssistiveTouch.

Cách nhanh chóng mang nút Home ảo về iPhone X - ảnh 2

Có 22 hành động mà bạn có thể lựa chọn để áp dụng cho các tương tác với AssistiveTouch

Ví dụ, chọn Single-Tap, sau đó chọn những gì mà bạn muốn truy cập hoặc làm từ các tùy chọn có sẵn. Chẳng hạn trong bài chọn Screenshot. Bây giờ, khi nhấn vào nút AssistiveTouch nó sẽ cho phép bạn chụp một ảnh chụp màn hình.

Chọn Double-Tap và sau đó chọn những gì bạn muốn truy cập hoặc làm với nó. Tương tự, bạn có thể chọn Long Press và 3D Touch, sau đó chọn hành động thích hợp.

Nguồn: Windows789

Read Full Article

Sử dụng thanh trượt bù phơi sáng thích hợp

Với iOS 14, cải tiến trong Camera giúp việc tinh chỉnh độ phơi sáng và điều chỉnh lượng ánh sáng trong một cảnh dễ dàng hơn nhiều so với trước đây. Bạn chỉ cần mở ứng dụng Camera, sau đó nhấn vào mũi tên hướng lên trên ở đầu màn hình.

Trong menu xuất hiện, hãy nhấn vào biểu tượng +/- để hiển thị lựa chọn chỉ số bù phơi sáng. Trượt sang trái hoặc phải trên mặt chỉ số để tăng hoặc giảm lượng ánh sáng trong cảnh. Người dùng cũng có thể nhấn vào bất kỳ đâu trên màn hình để điều khiển tiêu điểm mà không làm mất cài đặt phơi sáng. Khi đã đặt giá trị phơi sáng, iPhone sẽ ghi nhớ giá trị đó cho đến lần tiếp theo người dùng mở ứng dụng Camera, nơi nó sẽ tiếp tục thích ứng với điều kiện ánh sáng trừ khi người dùng khóa độ phơi sáng bằng cách nhấn và giữ kính ngắm.

Sử dụng Faster Shooting

Trong iOS 14, tính năng Faster Shooting sẽ giúp tốc độ chụp nhanh hơn nhiều khi người dùng nhấn liên tục vào nút chụp, điều mà ở iOS 13 dẫn đến tình trạng giật hình vì iPhone phải xử lý từng bức ảnh sau khi chụp. Để sử dụng, người dùng hãy vào Settings > Camera, đó đó chọn bật/tắt Prioritize Faster Shooting. Sau đó, iPhone sẽ ưu tiên tốc độ hơn chất lượng hình ảnh bằng cách giảm số lượng xử lý được thực hiện trên mỗi bức ảnh.




Khám phá ứng dụng Camera mới trong iOS 14 - ảnh 1

Kích hoạt Prioritize Faster Shooting để giúp cải thiện tốc độ chụp nhanh

Lưu ý: Tính năng này có sẵn trên iPhone XS, XR và mới hơn.

Cải tiến cho Night Mode

Night Mode hiện có các hướng dẫn để giúp người dùng giữ thiết bị của mình ổn định trong khi chụp. Cụ thể, nó sẽ có hai hình chữ thập xuất hiện trên màn hình, lúc này hãy giữ thẳng hàng những chữ thập đó để chụp được bức ảnh đẹp nhất có thể. Nếu để tay lung lay và chúng không thẳng hàng, bức ảnh có thể không được tốt. Vì vậy tốt nhất hay để iPhone trên giá ba chân khi muốn chụp ở Night Mode. Chế độ này chỉ có mặt trên iPhone 11 trở lên.

QuickTake đến với iPhone XR và XS

QuickTake là chức năng cho phép người dùng nhanh chóng quay video ngay cả khi máy ảnh đang ở chế độ Photo mặc định. Điều này giúp giảm độ trễ do phải chuyển từ Photo sang Video. Tính năng này trước đây chỉ giới hạn ở iPhone 11 trở lên, nhưng iOS 14 đã thêm nó vào iPhone XR và XS trở về trước. Chỉ cần khởi chạy ứng dụng Camera, sau đó nhấn và giữ nút tăng âm lượng hoặc nút chụp. Để khóa quay phim, người dùng hãy nhấn giữ nút chụp, sau đó vuốt sang phải.

Sử dụng tăng âm lượng cho Burst thay vì QuickTake

Theo mặc định trên các mẫu iPhone XR trở về sau, nhấn nút tăng âm lượng khi đang ở trong ứng dụng Camera sẽ bắt đầu quay video QuickTake, nhưng giờ đây người dùng có thể sử dụng nút tăng âm lượng để kích hoạt Burst thay cho QuickTake bằng cách bật tùy chọn Use Volume Up for Burst trong phần Settings > Camera. Để bắt đầu quay video QuickTake, hãy nhấn giữ nút giảm âm lượng.




Khám phá ứng dụng Camera mới trong iOS 14 - ảnh 2

Mặc định QuickTake có thể kích hoạt khi nhấn nút tăng âm lượng

Menu cài đặt Camera mới

Thay đổi cài đặt Camera trước đây liên quan đến việc chạm vào các biểu tượng nhỏ ở đầu màn hình. iOS 14 đã đặt tất cả tùy chọn này trong menu duy nhất cùng các điều khiển bù phơi sáng mới. Nếu có iPhone XR và XS trở lên, người dùng có thể truy cập các cài đặt này bằng cách nhấn vào mũi tên hướng xuống ở đầu màn hình.



Read Full Article

Mặc định khi bạn dùng trình duyệt trên điện thoại truy cập vào Google Images thì dịch vụ này sẽ vô hiệu hóa tính năng upload hình ảnh lên để tìm hình ảnh tương đồng. Nhưng trên iOS thì trình duyệt Safari có một tính năng khá thú vị cho phép bạn truy cập một trang web bất kỳ với giao diện của máy tính, tính năng này sẽ giúp bạn.

Để thực hiện đầu tiên truy cập vào images.google.com, trong giao diện trình duyệt bạn bấm vào biểu tượng có 2 chữ A nằm trên thanh địa chỉ web và chọn Request Desktop Website.




Cách sử dụng Google Images trên iPhone - ảnh 1

Chọn Request Desktop Website để mở giao diện web trên máy tính

Tiếp theo bấm vào biểu tượng hình chiếc máy ảnh và chọn Tải ảnh lên. Bấm vào nút Choose File > Photo Library để chọn hình ảnh cần tìm kiếm từ thư viện ảnh Photos.

Cuối cùng bạn chỉ việc cho Google Images tìm kiếm hình ảnh giúp bạn.



Read Full Article

Mặc dù số người tham gia cuộc gọi video qua WhatsApp không nhiều như các dịch vụ đối thủ nhưng nhìn chung vẫn ở mức tốt cho hầu hết người dùng đang dựa vào WhatsApp trong đại dịch Covid-19. Nếu đang muốn thực hiện cuộc gọi video nhóm với tối đa 8 người tham gia trên WhatsApp, hãy làm theo các bước dưới đây.

Điều quan trọng là tất cả các bên mà người dùng muốn nhận cuộc gọi video nhóm đều đã cập nhật ứng dụng lên phiên bản mới nhất từ App Store hoặc Google Play Store.

– Mở WhatsApp và vuốt qua tab “Calls”. Sau đó chạm vào nút gọi bạn nhìn thấy ở góc dưới bên phải.

– Danh sách liên lạc sẽ mở, nhưng trước khi chọn liên hệ, người dùng cần nhấn vào tùy chọn New group call.




Cách thực hiện cuộc gọi video nhóm trong WhatsApp với tối đa 8 người - ảnh 1

Nhấp vào New group call để bắt đầu cuộc gọi nhóm

– Bây giờ tiến hành chọn tất cả những người tham gia cuộc gọi nhóm. Người dùng có thể chọn tối đa 7 liên hệ trước khi danh sách liên lạc có màu xám. Tất cả các liên hệ chọn sẽ được hiển thị ở đầu danh sách liên hệ.

– Bây giờ tùy thuộc vào việc người dùng muốn thực hiện cuộc gọi video nhóm hay cuộc gọi thoại, hãy nhấn vào nút có liên quan. Một hộp thoại sẽ bật lên để thông báo cho người dùng nếu một trong các số liên lạc cuộc gọi sử dụng phiên bản cũ hơn của WhatsApp không hỗ trợ 8 người trong một cuộc gọi nhóm.




Cách thực hiện cuộc gọi video nhóm trong WhatsApp với tối đa 8 người - ảnh 2

Người dùng có thể tham gia cuộc gọi video hoặc thoại nhóm tùy ý

Điểm hay của cuộc gọi nhóm WhatsApp là người dùng có thể thêm người tham gia mới vào cuộc gọi nhóm trong cuộc gọi đang diễn ra. Chỉ cần chạm vào nút nằm ở góc trên bên phải trong khi thực hiện cuộc gọi video và sau đó tiến hành chọn số liên lạc là xong.



Read Full Article

Bạn muốn dùng nó để duyệt web? Nó tải các trang web nặng nề rất nhanh, nhanh hơn mức bạn từng thấy trên các máy tính xách tay khác. Bạn muốn chơi game? Cũng rất tuyệt, thậm chí nó còn không phát ra tiếng ồn của quạt tản nhiệt – thứ vốn gây ra sự khó chịu khi bạn trải nghiệm game trong môi trường yên tĩnh như đêm khuya. Nếu bạn lo lắng về việc mang theo sạc, đừng lo vì kể từ bây giờ máy tính MacBook mới có thể sử dụng thoải mái cả ngày.
Có lẽ việc sử dụng MacBook Air mới giờ đây cũng giống như bước vào một thế giới mới, nơi chúng ta có thể yêu cầu nhiều hơn nữa từ các thiết bị siêu di động vốn đang dần chạm vào những giới hạn khó chịu về thời lượng pin, tản nhiệt hay hiệu năng.
Tất cả những kì tích này chủ yếu nhờ vào bộ vi xử lý (SOC) Apple M1 – mẫu chip máy tính đầu tiên của Apple sử dụng kiến trúc ARM. Sau hơn một thập kỷ sử dụng kiến trúc ARM cho chip di động, cuối cùng Apple đã hội đủ công nghệ và kinh nghiệm để tự xây dựng cho hãng một chip máy tính riêng cho máy Mac, minh chứng cho khả năng “tự cung tự cấp” của họ và cũng là lời tạm biệt với chip Intel.

Một khởi đầu mới




Khám phá mẫu máy MacBook Air dùng chip M1 của Apple - ảnh 1

Sử dụng kiến trúc ARM giúp máy tính mới của Apple không hoang phí quá nhiều điện năng

Theo kết quả đánh giá, MacBook Air mới của Apple là mẫu máy tính xách tay siêu di động tinh tế nhất hiện nay chủ yếu nhờ vào chip M1, nó có hiệu năng mạnh mẽ và hoạt động hoàn toàn yên tĩnh nhờ không cần đến quạt tản nhiệt, thời lượng pin cực ấn tượng và là khởi đầu của việc hợp nhất phần cứng và phần mềm toàn diện mà Apple đã từng thực hiện trên iPhone, iPad…

Quay lại năm 2005, thời điểm đó Apple cũng phải vật lộn để chuyển CPU của máy Mac từ Motorola sang Intel, nhưng cũng vì phụ thuộc Intel nên hiệu năng của máy Mac vẫn chưa thực sự vượt trội so với Windows, thậm chí họ cũng tích hợp sẵn BootCamp để người dùng có thể cài thêm Windows. Nhưng nhờ Intel, người dùng biết được khả năng tối ưu tốt như thế nào của Apple và hãng còn thu hút fan của mình bằng thiết kế nguyên khối của các mẫu MacBook Pro rất tinh tế.

Sau một thập kỷ dành quá nhiều sự tập trung cho iPhone và iPad, có vẻ như hãng đã nhận ra các máy Mac của mình đang dần thiếu hấp dẫn và bị bỏ rơi. TouchBar vẫn vô dụng, bàn phím cánh bướm tệ hại và “thùng rác” Mac Pro thì đáng để quên. Công ty bắt đầu nhận ra cần phải thay đổi, khởi đầu với việc quay lại bàn phím cũ được cải tiến và máy Mac Pro mới với khả năng nâng cấp linh hoạt dành cho người dùng chuyên nghiệp. Giờ đây chip M1 của nền tảng Apple Silicon trở thành quân cờ trọng tâm trong kế hoạch làm mới máy tính Mac của hãng, một bước đi giải quyết được hàng loạt vướng mắc mà Apple đang mắc kẹt với Intel và chính họ: Khả năng kiểm soát chất lượng phần cứng lẫn phần mềm.




Khám phá mẫu máy MacBook Air dùng chip M1 của Apple - ảnh 2

Nền tảng Apple Silicon đã có khởi đầu mới với chip M1

Sự kết hợp hài hòa giữa phần cứng và phần mềm của chính Apple luôn là điểm hấp dẫn nhất của iPhone và iPad, nó trở thành lợi thế vô song so với đối thủ Android. Giờ đây, về cơ bản công ty đang mang lại trải nghiệm gắn kết tương tự cho máy Mac.

Không chỉ phần cứng được làm mới, macOS Big Sur – phiên bản thứ 17 của hệ điều hành máy tính Apple cũng được tối ưu sâu cho M1, mang lại cảm giác mượt mà như iOS. Giống như các nhà sản xuất máy tính khác, việc chuyển sang M1 có nghĩa là Apple phải đối mặt với việc thiếu hụt ứng dụng, nhưng may mắn là họ có sự liên kết với kho ứng dụng phong phú của iOS và M1 cũng sử dụng kiến trúc ARM.

Nhưng Apple cũng không từ bỏ các ứng dụng được xây dựng cho x86 của Intel, ngoài việc tung ra bộ kit để khuyến khích các nhà phát triển chuyển đổi ứng dụng thì hãng cũng giới thiệu trình giả lập Rosetta 2 mới để khởi chạy các ứng dụng cũ, thứ mà theo biên tập viên Engadget là đã mang lại trải nghiệm liền mạch, không xảy ra sự cố nào trong suốt quá trình thử nghiệm.

Tương lai đầy hứa hẹn

M1 cũng mang lại cho MacBook Air điều mà nó chưa từng có trước đây: Hiệu suất chơi game khá. SOC mới của Apple cung cấp tối đa 8 lõi GPU (MacBook Air phiên bản tiêu chuẩn chỉ có 7 lõi) nhưng vẫn vượt trội so với đồ hoạ tích hợp của Intel, giúp nó có thể chạy các tựa game trên Apple Arcade như The Pathless một cách dễ dàng ở tốc độ 60 khung hình/giây, tương tự như trên máy tính để bàn Windows. Điều này không quá bất ngờ khi chip A-series của Apple luôn mang lại hiệu suất ổn định trên iPhone và iPad. Nhưng việc bạn sử dụng một chiếc laptop siêu mỏng như MacBook Air để chơi các tựa game 3D nặng mà không hề giật lag hay ồn ào là một kỳ tích chưa từng có. Thậm chí, máy còn có khả năng chơi game Fortnite ở khoảng 60 khung hình/giây ở thiết lập độ phân giải 1.400 x 900 pixel và cài đặt đồ họa ở mức cao. Trong khi đồ hoạ Iris Plus của Intel trên MacBook Air trước đó chỉ có thể đạt tối đa 40 khung hình/giây ở thiết lập tương tự.




Khám phá mẫu máy MacBook Air dùng chip M1 của Apple - ảnh 3

Apple bắt đầu tập trung nguồn lực để cải tiến máy Mac, dù đó là chip M1 hay bàn phím mới

Một cú sốc khác là MacBook Air mới sở hữu hiệu năng ấn tượng này mà không hề sử dụng quạt tản nhiệt, nó chỉ dựa vào tản nhiệt rắn và làm mát thụ động tương tự như iPad hay iPhone. Dù trước đó chiếc Dell XPS 13 2-trong-1 năm 2017 cũng sử dụng cơ chế tương tự nhưng lại sử dụng chip Core Y của Intel vốn rất chậm chạp.

Qua đó, Apple đã chứng minh quyết định rời bỏ Intel của họ là xác đáng, nhất là khi thời lượng pin của chiếc MacBook Air mới của Apple kéo dài tới 16 giờ 20 phút khi xem video HD, cao hơn tới 5 tiếng so với MacBook Air cũ. Ngoài ra, màn hình Retina 13.3 inch và bàn phím của thiết bị cũng rất tuyệt, dù điểm yếu cố hữu vẫn là số lượng cổng kết nối quá ít: Chỉ có 2 cổng USB-C dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi.

Dù có là một người hâm mộ Windows đi chăng nữa, bạn cũng khó phủ nhận rằng MacBook Air dùng chip M1 có lẽ là một bước tiến vượt bậc của Apple về mọi mặt. Nhưng liệu bạn có nên bỏ máy Mac hiện tại của mình không? Điều đó còn tuỳ thuộc vào bạn, vì máy MacBook Air trước đó vẫn đủ mạnh để sử dụng trong nhiều năm. Nhưng nếu bạn đang sở hữu một máy Mac 5-6 năm tuổi hoặc một chiếc laptop Windows cũ, có lẽ bạn nên thử tìm cơ hội chuyển qua máy Mac mới với chip M1, nếu đủ ngân sách, bởi hiệu năng và những gì mà chiếc máy tính này mang lại là câu trả lời xác đáng nhất cho những phàn nàn của bạn.




Nhận xét chung của Engadget về MacBook Air mới dùng chip M1 của Apple:

Ưu điểm

– Hiệu suất cực kỳ nhanh

– Không ồn do không dùng quạt tản nhiệt

– Bàn phím và bàn di chuột tuyệt vời

– Màn hình Retina cũng tuyệt vời

– Có thể chạy các ứng dụng iPhone và iPad

– Tuổi thọ pin tuyệt vời

Nhược điểm

– Vẫn dùng webcam 720p

– Chỉ có 2 cổng USB-C



Read Full Article

Khởi động lại VPN

Một vấn đề phổ biến bạn có thể gặp phải là dịch vụ VPN bị mắc kẹt trong một vòng lặp trong khi cố gắng kết nối. Thường lỗi này xảy ra khi bạn chuyển từ mạng Wi-Fi này sang một mạng Wi-Fi khác, hoặc từ mạng Wi-Fi sang mạng dữ liệu di động.

Trong trường hợp này, hãy ngắt kết nối VPN từ ứng dụng hoặc trong cài đặt của hệ thống tùy theo ứng dụng VPN mà bạn đang dùng. Sau đó hãy kết nối lại là có thể sử dụng bình thường.

Đóng ứng dụng bắt buộc với ứng dụng VPN

Một cách khá khả thi nữa là hãy đóng bắt buộc ứng dụng VPN khỏi hệ thống. Điều này sẽ loại bỏ hoạt động của ứng dụng ra khỏi bộ nhớ của thiết bị iOS và sau đó mở ứng dụng để kết nối lại.




Cách khắc phục lỗi VPN trên iPhone - ảnh 1

Đóng bắt buộc ứng dụng VPN

Kết nối lại mạng di động

Nếu bạn là người di chuyển nhiều dù là trong nước hay quốc tế, bạn có thể gặp vấn đề với kết nối di động của mình. Điều đó có thể ảnh hưởng đến kết nối VPN của bạn, đó là lý do tại sao bạn nên đặt lại mạng dữ liệu di động (3G, LTE) của mình.

Hãy truy cập vào Settings > Cellular, sau đó tắt mục Cellular Data đi rồi mở lại. VPN của bạn sẽ tự động thực hiện kết nối lại sau vài giây.

Đặt lại cài đặt mạng

Nếu đã thử những cách trên vẫn không khả thi, hãy đặt lại cài đặt cho các thiết lập mạng của thiết bị, thao tác này thường đem lại hiệu quả và có thể giúp khắc phục vấn đề, nhưng lưu ý toàn bộ mật khẩu Wi-Fi đã lưu trên máy sẽ bị xóa hết.

Truy cập vào Settings > General > Reset. Tiếp theo chọn vào Reset Network Settings, nhập mật khẩu mở khóa thiết bị. Lúc này điện thoại của bạn sẽ tự động khởi động lại và đặt lại toàn bộ các dịch vụ cũng như thiết lập mạng. Sau khi hoàn tất hãy thử kết nối với mạng ảo VPN lại xem đã khắc phục được hay chưa.

Khởi động lại bắt buộc thiết bị

Đây là cách ép cho thiết bị khởi động lại một cách đột ngột, nhằm xóa sạch những thông tin đã lưu trên bộ nhớ RAM của thiết bị. Và từ đó mọi vấn đề trên thiết bị đa phần sẽ hoạt động ổn định trở lại.

Cách khởi động lại bắt buộc thiết bị:

• Trên iPhone 6S trở về trước: nhấn giữ cùng lúc phím Home và nguồn đến khi xuất hiện logo Apple.

• Trên iPhone 7: nhấn giữ phím nguồn và giảm âm lượng cho đến khi xuất hiện logo Apple.

• Trên iPhone 8 trở về sau: nhấn phím tăng âm lượng sau đó thả ra, nhấn tiếp phím giảm âm lượng và thả ra. Cuối cùng nhấn và giữ phím nguồn đến khi xuất hiện logo Apple.

Chuyển vùng kết nối sang quốc gia khác

Đôi khi sự cố mất kết nối trên VPN do máy chủ của quốc gia bạn đang chọn kết nối đến gặp vấn đề. Hiện tại các dịch vụ cung cấp VPN thường hỗ trợ nhiều máy chủ ở nhiều quốc gia khác nhau. Hãy thử ngắt kết nối VPN với máy chủ hiện tại và thực hiện kết nối lại với một quốc gia khác.




Cách khắc phục lỗi VPN trên iPhone - ảnh 2

Thay đổi kết nối VPN sang quốc gia khác

Cập nhật ứng dụng VPN

Đôi khi cũng có thể do ứng dụng VPN của bạn không được cập nhật phiên bản mới dẫn đến tồn tại những lỗi khó chịu khi sử dụng. Hãy kiểm tra cập nhật phiên bản mới cho ứng dụng để hoạt động được ổn định hơn.

Sử dụng ứng dụng VPN khác

Bước cuối cùng là bạn hãy thử sử dụng một ứng dụng VPN khác xem có gặp phải trường hợp thường xuyên mất kết nối hay không?

Một số ứng dụng VPN có độ ổn định cao là NordVPN, IPVanish, Luna… bạn có thể thử sử dụng qua.



Read Full Article

Theo Howtogeek, giống như với các thiết bị khác của mình, Apple cho phép mọi người đặt tên cho AirPods của họ theo cách họ muốn. Điều đó có nghĩa là bạn có thể chọn một cái gì đó dí dỏm hoặc áp dụng nhiều tên gọi cho AirPods của từng cá nhân trong gia đình.

Để bắt đầu, hãy đảm bảo rằng AirPods được kết nối với iPhone hoặc iPad, sau đó mở ứng dụng Settings trước khi chạm vào Bluetooth.




Cách đổi tên cho tai nghe không dây AirPods - ảnh 1

Chạm vào Bluetooth trong ứng dụng Settings

Ảnh chụp màn hình

Nhấn vào biểu tượng “i” bên cạnh mục nhập cho AirPods muốn đổi tên. Nếu có nhiều thiết bị Bluetooth, bạn có thể cần phải cuộn xuống trang để tìm mục bạn đang tìm kiếm.




Cách đổi tên cho tai nghe không dây AirPods - ảnh 2

Nhấn vào nút chữ i như trong mũi tên chỉ hướng

Ảnh chụp màn hình

Lúc này, bạn hãy chạm vào Name để chuyển sang màn hình tiếp theo.




Cách đổi tên cho tai nghe không dây AirPods - ảnh 3

Chạm vào Name bên cạnh tên của AirPods

Ảnh chụp màn hình

Bây giờ bạn có thể nhập tên mới muốn gán cho AirPods của mình. Nhấn vào chữ x bên cạnh tên hiện có để xóa tên đó, sau đó nhập tên mới mà bạn muốn gán cho AirPods của mình. Sau khi hoàn thành, chạm vào mũi tên quay lại để lưu các thay đổi.




Cách đổi tên cho tai nghe không dây AirPods - ảnh 4

Bạn có thể thay đổi tên theo ý muốn cho AirPods của mình

Ảnh chụp màn hình

Kể từ bây giờ, bất cứ khi nào bạn kết nối AirPods của mình với thiết bị, đây là tên sẽ được sử dụng. Tên cũng áp dụng cho mọi thiết bị khác, vì vậy bạn sẽ không cần phải thay đổi nó một lần nữa khi kết nối với thiết bị khác, như máy Mac.



Read Full Article

Không kích hoạt được phần mềm

Đơn vị bán hàng lừa đảo có thể tự tạo ra những chuỗi ký tự trông giống mã (key) thật bằng cách kết hợp các chữ cái và con số, cũng như sử dụng lại mã (key) bị chặn hoặc đã được dùng. Trong khi đó, nạn nhân lại không thể kiểm tra mã (key) trước khi mua. Với những mã (key) giả mạo, người dùng không những bị mất tiền oan mà còn không thể kích hoạt được phần mềm để sử dụng.

Bản quyền không đủ 365 ngày

Hiện tại trên thị trường có nhiều cửa hàng bán phần mềm Kaspersky giả mạo, khi kích hoạt sẽ không đủ thời gian bản quyền (365 ngày). Để kiểm tra sản phẩm có phải chính hãng hay không, cũng như xem chính xác ngày, giờ kích hoạt và thời gian sử dụng của mã (key) bản quyền, người mua có thể truy nhập vào https://my.kaspersky.com, đăng nhập hoặc tạo mới tài khoản, sau đó nhập mã (key) vào để kiểm tra.




Bên trong hộp đựng sản phẩm chống vi rút Kaspersky chính hãng

Bên trong hộp đựng sản phẩm chống vi rút Kaspersky chính hãng

Máy tính bị lây nhiễm mã độc

Một trong những cách tấn công mạng mà hacker thường dùng là nhúng mã độc vào các phần mềm giả mạo. Bằng việc sử dụng phần mềm chống vi rút giả mạo, người dùng không chỉ không bảo vệ được máy tính mà còn rất dễ bị đánh cắp dữ liệu, khai thác thông tin (như thông tin giao dịch ngân hàng trực tuyến, tài khoản mạng xã hội,…), hoặc máy bị phơi nhiễm trước các mã độc khác.

Không nhận được dịch vụ chăm sóc chính hãng

Mã (key) giả mạo là một quả bom hẹn giờ. Khi mua phải mã bản quyền “lậu”, một số trường hợp người mua vẫn có thể kích hoạt và sử dụng phần mềm được. Tuy nhiên, đây là bản không thể dùng chung cho nhiều máy tính (chỉ dành cho 1 máy/mã (key) nhưng lại bán ra cho nhiều người). Trong quá trình sử dụng, hệ thống của Kaspersky sẽ tiến hành rà soát thường xuyên, từ đó sẽ nhận diện, chặn và khóa những phần mềm vi phạm chính sách kích hoạt bất cứ lúc nào. Lúc này, nạn nhân sẽ không nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ chăm sóc từ nhà phân phối chính hãng, và máy tính của nạn nhân càng dễ bị tấn công bởi mã độc hơn.

Ông Ngô Trần Vũ, Giám đốc điều hành tại NTS Security (NTSS) – nhà phân phối độc quyền của Kaspersky Việt Nam chia sẻ: “Có nhiều cửa hàng online lợi dụng uy tín hãng Kaspersky để trục lợi bằng cách bán Kaspersky không rõ nguồn gốc, không đủ thời gian sử dụng, không có quyền lợi bảo hành từ NTS với giá khuyến mãi vô lý giảm 50%. Người dùng nên liên hệ NTS và vào www.kaspersky.vn để xác minh thông tin đại lý chính hãng Kaspersky trước khi mua hàng. Luôn yêu cầu xác minh hàng có nguồn gốc từ NTS phân phối để được bảo hành trong suốt thời gian sử dụng”.




Những rủi ro khi mua phần mềm chống vi rút không chính hãng - ảnh 2

Để tránh trường hợp mua phải phần mềm chống vi rút Kaspersky không chính hãng, người dùng nên:

• Kiểm tra hộp và cách đóng gói: sản phẩm Kaspersky chính hãng được đóng gói trong hộp giấy cứng chỉn chu, có seal hộp đầy đủ. Bên trong hộp có giấy hướng dẫn sử dụng, bao đựng đĩa cài đặt, đĩa cài đặt, và thẻ cào với các thông tin và hướng dẫn chi tiết cho người dùng.

• Kiểm tra kỹ thẻ cào: Thẻ giả có mặt trước và mặt sau trông giống với một namecard bình thường, chỉ cần lật mặt sau và cào phần giấy bạc thì có thể lấy được mã (key). Trong khi đó, thẻ thật có kích thước lớn hơn, và phải xé bỏ phần giấy theo đường răng cưa trên thẻ, sau đó mở ra cào phần giấy bạc thì mới lấy được mã (key). Thẻ chưa bị xé rời để lộ mã key mới là thẻ đảm bảo, người dùng nên từ chối nhận thẻ đã bị xé/mở ra sẵn để tránh rủi ro.

Ngoài ra, thẻ giả có nội dung và hình ảnh khác hoàn toàn so với thẻ thật.

• Chọn đúng kênh mua hàng: Các chuỗi cửa hàng bán lẻ có kênh trực tuyến uy tín như Thế Giới Di Động, FPT Shop hay hệ thống ProGuide.vn và các đối tác đại lý của NTSS là những nơi mà người tiêu dùng có thể đặt mua nhanh bản quyền sản phẩm.



Read Full Article

Khi gặp vấn đề về khởi động, bạn hãy dùng công cụ này để sửa chữa, các bước thực hiện như sau:

Bước 1:  Đầu tiên bạn cần phải có đĩa DVD gốc Windows Vista. Kế tiếp cho đĩa vào ổ đĩa và khởi động lại máy tính, vào Setup của mainboard cho phép mục khởi động từ đĩa DVD. Trong khi máy tính khởi động, nếu thấy dòng thông báo Press any key to boot from CD or DVD thì bạn hãy nhấn một phím bất kỳ nào đó. Sau một lúc khởi động, bạn sẽ thấy cửa sổ Install Windows xuất hiện.

Bước 2: Tại cửa sổ này, bạn hãy xem qua các hộp như Language to install (ngôn ngữ hiển thị), Time and currency format (dạng thời gian và tiền tệ), Keyboard or input method (dạng bàn phím sử dụng) và sửa lại theo nhu cầu của bạn nếu cần. Khi thay đổi xong, bạn tiếp tục bấm Next. Cửa sổ tiếp theo sẽ xuất hiện giống như khi lần đầu bạn cài mới Windows Vista và bạn hãy chọn mục Repair your computer.

Bước 3: Tiếp tục bạn sẽ thấy cửa sổ System Recovery Options, hãy chọn HĐH Microsoft Windows Vista. Nếu không thấy tên HĐH được kê, bạn hãy bấm nút Load Drivers, rồi sau đó chọn Next.

Bước 4: Trường hợp Windows Vista kiểm tra không thấy lỗi ở quá trình khởi động thì nó sẽ liệt kê các công cụ chẩn đoán và sửa chữa, ngược lại nó sẽ tự động bật công cụ Startup Repair, tiến hành sửa chữa và tự động sửa tất cả các lỗi liên quan đến quá trình khởi động.

Thời gian sửa chữa lâu hay mau tùy thuộc vào tốc độ máy tính và số lỗi được kiểm tra. Trong lúc sửa, máy tính của bạn có thể khởi động lại nhiều lần và có thể bạn sẽ gặp hộp thông báo hỏi có muốn khôi phục máy tính bằng System Restore hay không. Nếu gặp hộp thông báo này, bạn hãy bấm Cancel để tiến trình sửa lỗi tiếp tục.

Bước 5: Sau khi tất cảc các lỗi đã được sửa, máy tính của bạn sẽ tự khởi động lại và hoàn tất. Nếu không có lỗi nào, bạn sẽ thấy cửa sổ yêu cầu gởi thông tin về Microsoft, bạn hãy chọn mục Don’t send rồi bấm Finish ở cửa sổ tiếp theo để máy tính khởi động lại là xong.

 Nguyễn Hữu Đức



Read Full Article